Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Tư Nghĩa.
THU THUAT MOI 2
Có bao giờ bạn nghĩ chỉ với vài thao tác hết sức đơn giản là có thể bảo đảm máy tính của mình luôn hoạt động hiệu quả và qua đó tiết kiệm đuợc nhiều thời gian thay vì phải xử lý sự cố treo máy hay sửa chữa những hỏng hóc không đáng có. Bài viết sẽ giới thiệu vài phương pháp hữu hiệu để đạt được mục tiêu trên.
Thực hiện sao lưu hệ thống
Theo tôi được biết có một số bạn đọc quá “cần cù” trong việc thực hiện sao lưu hệ thống, các trình ứng dụng và dữ liệu của mình dù điều đó không thực sự cần thiết. Trên thực tế, không có chiến lược sao lưu nào đạt hiệu quả 100% và hầu hết đều tốn nhiều thời gian cho quá trình cài đặt hay sử dụng chúng.
Một biện pháp nhanh chóng và hiệu quả để thực hiện sao lưu hệ thống là tạo một “ảnh” cho đĩa cứng khi hệ thống đang ở tình trạng hoạt động tốt. Theo cách này, khi trục trặc xảy ra, bạn chỉ cần phục hồi lại hệ thống từ ảnh đĩa đã tạo trước đó và thời gian thực hiện thường không quá 45 phút. Sau đó, bạn sẽ có một hệ thống mới đáng tin cậy hơn, không có phần mềm gián điệp hay các tranh chấp (conflict) giữa các thiết bị phần cứng ... ngoại trừ tất cả tập tin, chương trình cũng như các thông số cài đặt mà bạn đã thay đổi sau khi thực hiện tạo ảnh đĩa này.
Các tiện ích như Symantec Norton Ghost 9
(www.symantec.com/sabu/ghost/ghost_personal/) và Acronis True Image 8 (www.acronis.com/) sẽ phục hồi lại hệ điều hành Windows XP, bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office cũng như các ứng dụng và tiện ích khác trong thời gian chỉ bằng một nửa thời gian nếu bạn phải cài đặt lại tất cả chương trình, cập nhật thủ công lại tập tin dữ liệu cũng như sắp xếp lại các cài đặt hệ thống theo ý riêng của mình.
Nhược điểm của phương pháp này là giá của các công cụ thực hiện công việc sao lưu hệ thống còn khá cao, chẳng hạn như Norton Ghost được bán với giá 70 USD và True Image là 50 USD. Nhưng dù sao việc lưu ảnh đĩa này trên một đĩa cứng khác cũng thuận tiện hơn so với việc chép tất cả dữ liệu đó lên đĩa DVD, thậm chí còn tốn kém hơn. Cụ thể như một đĩa cứng có giá trong khoảng từ 100 đến 150 USD (tùy theo dung lượng và tốc độ), hay từ 150 đến 250 USD nếu là đĩa cứng gắn ngoài. Nếu chọn cách lưu ảnh của đĩa cứng trên DVD, bạn cần bảo đảm rằng chương trình sao lưu hệ thống đang dùng phải hỗ trợ kiểu dữ liệu mà bạn tạo ra cũng như chủng loại đầu đọc DVD vì việc không tương thích giữa ổ đĩa DVD và phần mềm sao lưu thường xuyên xảy ra.
Nếu là người có ý thức tiết kiệm và đĩa cứng hiện tại vẫn còn nhiều không gian trống thì bạn có thể không cần phải mua thêm một đĩa cứng thứ hai. Khi đó, bạn có thể lưu tập tin ảnh đĩa vào một phần vùng (partition) khác của đĩa cứng hiện tại. Dĩ nhiên, nếu đĩa cứng này gặp sự cố như hỏng hóc chẳng hạn, bạn cũng sẽ mất hẳn tập tin ảnh đĩa này. Để tạo phân vùng thứ hai cho đĩa cứng, bạn có thể sử dụng Windows XP hay một chương trình khác như Partition Magic của Symantec (70 USD, www.symantec.com/partitionmagic/) chẳng hạn.
Để dữ liệu có thể được phục hồi dễ dàng, hãy lưu các tập tin dữ liệu của mình trong một phân vùng khác với phân vùng đang cài Windows và các trình ứng dụng khác. Ví dụ, trong Outlook Express, bạn nhấn Tools > Options > Maintemance > Store Folder và chọn một thư mục để lưu thư điện tử của mình. Phần mềm Word, Excel và các ứng dụng khác cũng có tùy chọn tương tự để thay đổi thư mục mặc định để lưu trữ dữ liệu.
Thêm tính cơ động cho đĩa cứng
Bạn có thể phục hồi tập tin ảnh đĩa nhanh chóng trong vài giây nhờ sử dụng hai đĩa cứng có thể thay đổi: một là ổ đĩa chính của hệ thống, một là ổ đĩa chứa dữ liệu sao lưu. Biện pháp này đòi hỏi bạn phải trang bị một khay chứa đĩa cứng di động như Saturn Mobile Rock I của Addonies giá 40 USD chẳng hạn.
Đặt khay này vào một khoang đĩa trống ở mặt trước PC của bạn. Duy trì đĩa cứng thứ hai (chứa tập tin ảnh đĩa của đĩa cứng thứ nhất) trong tư thế sẵn sàng hoạt động. Và tất cả công việc bạn cần phải làm khi trục trặc xảy ra chỉ là tắt máy tính, tráo đổi hai đĩa cứng và khởi động lại hệ thống.
Tránh khủng hoảng công suất cổng USB
Máy ảnh kỹ thuật số, điện thoại di động, chuột, bàn phím và các thiết bị ngoại vi khác sẽ tranh nhau “ngấu nghiến” nguồn điện có giới hạn của các cổng USB trong PC. Việc một yêu cầu nguồn điện gây quá tải cho một cổng USB, bus đó có thể hoàn toàn đóng lại cũng như một cổng USB không đủ công suất có thể gây trục trặc cho thiết bị gắn vào đó. Công cụ Device Manager của Windows cho phép bạn kiểm tra các yêu cầu nguồn điện trên các cổng USB. Trong Windows XP và 2000, bạn nhấn phải chuột lên biểu tượng My Computer và chọn Properties > Hardware > Device Manager, với Windows 98/Me thì nhấn phải chuột lên My Computer và chọn Properties > Device Manager.
Trong cửa sổ Device Manager, bạn hãy nhấn đúp vào mục Universal Serial Bus controller và sau đó là danh sách USB Root Hub đầu tiên. Sau đó, chọn nhãn Power (nút Power properties trong Windows 98/ Me), bạn sẽ nhìn thấy danh sách các thiết bị được nối qua hub USB này cùng với các yêu cầu công suất của từng thiết bị theo đơn vị milliampe bên dưới mục “Attached devices” hay “Device on this Hub” trong Windows 98/Me/2000.
Trên thực tế, một root hub thông thường có thể cung cấp tối đa 500 milliampe do vậy nếu root hub của bạn bị quá tải hoặc xấp xỉ cực đại 500 mA, hãy chuyển một số thiết bị đang nối với nó sang một root hub khác, hoặc trang bị thêm một hub USB tự cấp nguồn.
Cố định tên ổ đĩa
Tên ổ đĩa (dạng kí tự) được Windows gán một cách tự động cho các đĩa cứng có thể tháo lắp, máy ảnh số, thẻ nhớ cũng như các thiết bị lưu trữ gắn ngoài khác sẽ thường xuyên thay đổi. Do đó, nếu có một trình ứng dụng tìm dữ liệu trên một ổ đĩa với tên chữ cụ thể sẽ có thể không tìm thấy.
Muốn cố định một tên ổ đĩa trong Windows XP và 2000, bạn nhấn phải chuột lên biểu tượng My Computer và chọn Manager > Disk Management. Trong khung dưới cùng bên phải, nhấn phải lên thanh đại diện cho ổ đĩa có tên chữ cần thiết lập và chọn Change Drive Letter and Paths > Change (hay Edit với Win2000). Sau đó, chọn một tên chữ từ trình đơn, rồi nhấn OK và Yes để kết thúc.
Trong Windows 98/Me, bạn nhấn phải lên biểu tượng My Computer và chọn Properties > Device Manager, sau đó nhấn đúp lên tên thiết bị (nếu thiết bị không có thông tin này, bạn không gặp may). Chọn Settings trong phần có nhãn “Reserved drive letters”, tiếp đến bạn hãy chọn một kí tự tại mục “Start drive letter” và lần khác cũng với kí tự đó tại “End drive letter”. Từ đây trở về sau, thiết bị này sẽ được gán tên là kí tự mà bạn đã chọn.
Làm mát cho PC
Máy tính quá nóng có thể gây ra tình trạng chạy sai hoặc gây hỏng CPU và các mạch điện tử khác. Một số bo mạch chủ mới được trang bị bộ ngắt mạch theo nhiệt độ gắn trong BIOS. Bộ ngắt mạch này sẽ tự động ngắt điện máy tính khi nhiệt độ bên trong vượt quá một trị số ngưỡng nhất định. Bạn có thể kích hoạt tính năng này trong chương trình PC Setup của máy tính bằng cách ấn và giữ phím thích hợp (thường là phím F1 hoặc Delete) trong khi máy tính khởi động, sau đó tìm một tham khảo nhiệt độ bên dưới phần có nhãn ”Power” hoặc một từ tương đương. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng qua tiện ích miễn phí Motherboard Monitor (có thể tải về từ www.pcworld.com.vn, ID: 47642) cho phép kiểm tra nhiệt độ hệ thống từ màn hình Windows.
Tháo thiết bị gắn ngoài an toàn
Nếu trong lúc Windows đang thực hiện ghi/chép dữ liệu trên một bút nhớ USB hay thiết bị lưu trữ gắn ngoài nào đó mà bạn lại rút thiết bị này ra khỏi máy tính thì dữ liệu có thể bị mất. Trong Windows XP/2000/Me, bạn hãy nhấn đúp lên biểu tượng Safety Remove Hardware trên khay hệ thống (hình 6) khi đã sẵn sàng tháo thiết bị ra khỏi máy tính, chọn tên thiết bị trong danh sách được liệt kê và nhấn nút Stop rồi đến OK. Ngay sau đó, một thông báo sẽ xuất hiện cho biết bạn có thể tháo thiết bị ra khỏi máy tính một cách an toàn.
Nâng cấp phải cẩn trọng
Một điều đáng ngạc nhiên là hiện có nhiều sản phẩm được bán kèm các trình điều khiển thiết bị (driver) chưa được thử nghiệm chu đáo, và chúng có thể gây ra rất nhiều dạng trục trặc cho hệ thống. Vì thế bạn hãy cố giảm thiểu khả năng xảy ra tranh chấp bằng cách loại bỏ driver của thiết bị cũ trước khi lắp đặt thiết bị mới. Bạn có thể tìm thông tin chi tiết về các thiết bị phần cứng từ tiện ích Device Manager. Với Windows XP hay Windows 2000, nhấn phải chuột lên thiết bị cần loại bỏ và chọn Uninstall. Trong Windows 98/Me, bạn nhấn chuột lên tên thiết bị và chọn Remove.
Ngoài ra, bạn nên nhớ phải luôn kết thúc việc cài đặt một driver mới và sau đó, nếu cần thiết, gỡ cài đặt đó và bắt đầu lại từ đầu. Việc ngưng giữa chừng quá trình cài đặt có thể làm thay đổi nội dung các tập tin và bạn sẽ không thể thành công cài đặt lại thiết bị đó.
Theo dõi sức khỏe của ổ đĩa cứng
Sau một thời gian sử dụng, một số sector trên đĩa cứng của bạn có thể mất khả năng lưu trữ dữ liệu. Hãy tiến hành chạy chương trình chẩn đoán đĩa mỗi tháng một lần để đánh dấu các sector hỏng này, cách ly chúng để hệ thống không sử dụng những sector này và chuyển tất cả dữ liệu đang có nguy cơ bị đe dọa sang nơi khác an toàn hơn. Để thực hiện kiểm tra đĩa từ Windows XP/2000, trong cửa sổ tiện ích Windows Explorer hoặc trong một cửa sổ thư mục bất kỳ, bạn hãy nhấn phải chuột lên biểu tượng của đĩa cứng cần kiểm tra rồi chọn Properties.Tools.Check now. Với Windows 98/Me, bạn nhấn Start.Programs.Accessories.System Tools.ScanDisk, chọn ổ đĩa mà bạn muốn thực hiện kiểm tra và nhấn Start. Các kết quả sẽ cho biết đĩa cứng của bạn có sector nào bị hỏng không. Ngoài ra, để có thêm các hướng dẫn về tự động hóa công việc này và các nhiệm vụ bảo dưỡng đĩa khác, bạn có thể tham khảo bài viết “Thiết lập Windows định kỳ bảo trì hệ thống ” cũng trong số báo tháng này.
Ngoài ra, chương trình HDD Health miễn phí của Panterasoft (www.pcworld.com.vn, ID: 47833) sẽ thường xuyên theo dõi đĩa cứng của bạn để tìm ra những dấu hiệu trục trặc. Hầu hết các hãng chế tạo máy tính đều có một chương trình chẩn đoán dùng để kiểm tra tất cả các bộ phận phần cứng của máy. Nếu máy tính của bạn không được trang bị chương trình này, bạn có thể tải về tiện ích Sandra Lite (30 USD, bản dùng thử miễn phí có tại www.find.pcworld.com/47836) hay #1-Tufftest Lite của #1–PC Diagnosties (10 USD, www.find.pcworld.com/47838).
Quản lý đĩa cài đặt cẩn thận: Hãy cất các đĩa CD phần mềm quan trọng cũng như các trình cài đặt thiết bị ở một nơi thật an toàn, như cặp đựng CD chẳng hạn. Bạn cũng nên ghi mọi khóa cài đặt hay số đăng ký phần mềm lên một CD riêng biệt, qua đó bạn có thể dễ dàng tham khảo lại các thông số này trong những lần cài đặt sau.
Giữ máy tính luôn sạch sẽ
Dọn vệ sinh cho máy tính là một làm hết sức cần thiết dù bạn chẳng bao giờ nhận được một thông báo yêu cầu thực hiện. Ngoài ra, bạn cũng nên kiểm tra các khe thông gió trên thùng máy thường xuyên hơn để xem có nhiều bụi bẩn và vật cản hay không, nếu có thì hãy lau sạch chúng bằng một khăn giấy thấm ẩm. Các khe thông gió bị ghẹt sẽ gây hiện tượng quá nóng bên trong thùng máy, và đó chính là nguyên nhân của tất cả trục trặc. Càng sạch sẽ, hệ thống sẽ gặp ít hỏng hóc hơn và tuổi thọ sử dụng cũng dài hơn. Để biết chi tiết hơn về những gì cần làm sạch và làm sạch như thế nào, bạn có tham khảo thêm bài viết “Quy trình bảo dưỡng PC” (ID: A0408_120) hay một tài liệu hướng dẫn khác tại find.pcworld.com/47978.
1. Huỷ cài đặt hiện thỉ file nén (zip) trong Windows XP
Trong Windows XP các file nén dạng zip được hiện thị dưới dạng thư mục (folder). Để huỷ bỏ việc hiện thị này bạn làm như sau:
- Mở chế độ dòng lệnh (Command Line: Start/run/cmd ) ra.
- Đánh lệnh: regsvr32 /u zipfldr.dll
Để hiện thị lại như ban đầu bạn dùng lệnh: regsvr32 zìpfldr.dll
2. Tắt thông báo lỗi (Error Reporting)
Nếu bạn đang sử dụng WindowsXP chắc hẳn bạn đã từng nhận được hộp thoại thông báo dang:
Thông báo này hiện thị khi máy tính của bạn có ứng dụng nào dó bị lỗi do chúng không được tắt đúng qui cách (khởi động lại máy khi các ứng dụng đang chạy, máy bị treo cứng bạn buộc phải nhấn restart lại…).
Thường thì thông báo xuất hiện sau khi máy đã được khởi động lại sau một sự có nào đó. Thông báo này nhắm mục đích gửi lỗi này đến Microsoft.
Windows cho phép bạn tùy biến các thông báo lỗi này bằng cách: (vào System trong Control Panel chọn Advanced chọn Error Reporting .
Để không hiện thị những thông báo lỗi này về sau nữa bạn bỏ lựa chọn: But notify me when critical errors occur.
3. Ngăn chặn việc ghi dữ liệu vào thiết bị lưu trữ là USB
Chắc hẳn hầu hết các bạn sử dụng máy tình đều có trang bị cho mình một thiết bị lưu trữ bằng USB. Và việc trao đổi dữ liệu qua lại giữa USB là thường xuyên xảy ra có cách nào ngăn không cho người khác copy dữ liệu từ máy mình về USB của họ không? Dưới đây sẽ là cách thực hiện điều đó (Chỉ có hiệu quả với Windows XP SP2).
- Đầu tiên bạn mở Registry Editor ra (Start/ run/regedit )
- Tới:
HKEY_LOCAL _MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ StorageDevicePolicies
- Vào Edit > New >DWORD Value
- Nhập giá trị là 1 (để ngăn không cho copy vào USB), 0 (cho phép copy).
- Sau khi thiết lập giá trị bạn khởi động lại máy để thấy kết quả.
4. Xem thông tin máy tính
Để hiện thị một cách đầy đủ và rõ ràng những thông tin máy tính của bạn rất đơn giản bạn làm như sau:
- Mở chế độ dòng lệnh (Start>Run>CMD)
- Ở cửa sổ dòng lệnh bạn đánh: systeminfo và Enter
Thế là tất cả thông tin cần thiết về máy tính của bạn hiện ra ( phiên bản Windows, dung luợng bộ nhớ, …). Thật dễ ràng phải không ?
Mong rằng những thủ thuật này sẽ giúp ích cho các bạn.
1. Huỷ cài đặt hiện thỉ file nén (zip) trong Windows XP
Trong Windows XP các file nén dạng zip được hiện thị dưới dạng thư mục (folder). Để huỷ bỏ việc hiện thị này bạn làm như sau:
- Mở chế độ dòng lệnh (Command Line: Start/run/cmd ) ra.
- Đánh lệnh: regsvr32 /u zipfldr.dll
Để hiện thị lại như ban đầu bạn dùng lệnh: regsvr32 zìpfldr.dll
2. Tắt thông báo lỗi (Error Reporting)
Nếu bạn đang sử dụng WindowsXP chắc hẳn bạn đã từng nhận được hộp thoại thông báo dang:
Thông báo này hiện thị khi máy tính của bạn có ứng dụng nào dó bị lỗi do chúng không được tắt đúng qui cách (khởi động lại máy khi các ứng dụng đang chạy, máy bị treo cứng bạn buộc phải nhấn restart lại…).
Thường thì thông báo xuất hiện sau khi máy đã được khởi động lại sau một sự có nào đó. Thông báo này nhắm mục đích gửi lỗi này đến Microsoft.
Windows cho phép bạn tùy biến các thông báo lỗi này bằng cách: (vào System trong Control Panel chọn Advanced chọn Error Reporting .
Để không hiện thị những thông báo lỗi này về sau nữa bạn bỏ lựa chọn: But notify me when critical errors occur.
3. Ngăn chặn việc ghi dữ liệu vào thiết bị lưu trữ là USB
Chắc hẳn hầu hết các bạn sử dụng máy tình đều có trang bị cho mình một thiết bị lưu trữ bằng USB. Và việc trao đổi dữ liệu qua lại giữa USB là thường xuyên xảy ra có cách nào ngăn không cho người khác copy dữ liệu từ máy mình về USB của họ không? Dưới đây sẽ là cách thực hiện điều đó (Chỉ có hiệu quả với Windows XP SP2).
- Đầu tiên bạn mở Registry Editor ra (Start/ run/regedit )
- Tới:
HKEY_LOCAL _MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ StorageDevicePolicies
- Vào Edit > New >DWORD Value
- Nhập giá trị là 1 (để ngăn không cho copy vào USB), 0 (cho phép copy).
- Sau khi thiết lập giá trị bạn khởi động lại máy để thấy kết quả.
4. Xem thông tin máy tính
Để hiện thị một cách đầy đủ và rõ ràng những thông tin máy tính của bạn rất đơn giản bạn làm như sau:
- Mở chế độ dòng lệnh (Start>Run>CMD)
- Ở cửa sổ dòng lệnh bạn đánh: systeminfo và Enter
Thế là tất cả thông tin cần thiết về máy tính của bạn hiện ra ( phiên bản Windows, dung luợng bộ nhớ, …). Thật dễ ràng phải không ?
Mong rằng những thủ thuật này sẽ giúp ích cho các bạn.
- Mở menu Start: Nhấn phím Windows
- Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
- Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause
- Mở Windows Explorer: Windows + E
- Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
- Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
- Mở hộp thoại Run: Windows + R
- Mở Find: All files: Windows + F
- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer
- Mở phần trợ giúp chung: F1
- Đổi tên thư mục/tập tin được chọn: F2
- Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
- Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
- Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)
- Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
- Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
- Mở menu Start: Ctrl + Esc
- Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
Làm việc với Windows Explorer
- Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
- Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
- Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.
- Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm ở bàn phím số)
- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
- Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder đầu tiên: RightArrow
- Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder cha: LeftArrow
Làm việc với cửa sổ:
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
- Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
- Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
- Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
- Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Esc
- Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
- Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4
Làm việc với hộp thoại
- Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: Backspace
- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
- Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings\Control Panel): Ctrl + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
- Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
- Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
- Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + DownArrow
- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
- Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
Máy tính của bạn đang chạy “ngon lành”, tự nhiên vào một buổi “trái gió trở trời” nó không khởi động nữa mà hiện lên một thông báo “lạnh lùng”: Invalid Boot.ini hay Windows could not start because the following file is missing or corrupt: Windows\System32\Hall.dll, bạn sẽ làm gì?
Tới đây thì mọi chuyện trở nên tệ hại vì máy không khởi động vào Windows được nữa mà luôn luôn xuất hiện những báo lỗi đó mỗi lần khởi động máy. Có lẽ bạn sẽ nghĩ đến việc phải cài lại toàn bộ máy tính, nhưng bạn hãy khoan làm công việc “đau khổ” đó, hãy thử cách dưới đây xem sao, có thể sẽ giúp bạn “gỡ một bàn thua trông thấy” đấy:
1- Ở màn hình đầu tiên khi bạn khởi động máy tính, nhấn các phím Ctrl, Esc, Delete hoặc các phím từ F1 đến F12 sao cho cửa sổ cấu hình BIOS hiện ra. Thay đổi lại thứ tự khởi động đầu tiên là ổ đĩa CD-ROM hoặc DVD-ROM và lưu lại thiết lập.
2- Đưa đĩa nguồn Windows XP vào ổ đĩa và khởi động lại máy tính.
3- Khi bạn thấy thông báo Press any key to boot from CD xuất hiện thì hãy nhấn một phím bất kỳ để máy tính khởi động từ đĩa CD Windows XP.
4- Chờ trong giây lát và bạn sẽ thấy màn hình thông báo Welcome to Setup hiện ra, nhấn phím R để chạy trình Recovery Console. Tại đây, nếu bạn muốn khởi động máy lại mà không thay đổi gì thì chỉ cần nhấn phím Enter. Nếu máy bạn được thiết lập để chạy nhiều hệ điều hành thì hãy chọn một cái để dùng trình Recovery Console, tiếp theo gõ mật khẩu administrator và nhấn Enter.
5- Tại dấu nhắc lệnh, bạn gõ bootcfg /list và nhấn Enter. Danh sách các mục trong file Boot.ini sẽ hiện lên màn hình.
6- Tại dấu nhắc lệnh tiếp theo, bạn gõ bootcfg /rebuild và nhấn Enter. Lệnh này sẽ quét toàn bộ ổ đĩa cứng xem bạn đang dùng những hệ điều hành nào Windows XP, Windows 2000 hay Windows NT và sau đó nó sẽ hiển thị kết quả cho bạn thấy.
7- Tiếp theo bạn sẽ nhận một số thông báo chẳng hạn như dưới đây khi máy đang dùng Windows XP (nếu bạn đang dùng hệ điều hành khác thì cũng không khác nhau mấy):
- Khi gặp thông báo dưới đây thì bạn chỉ cần nhấn Y.
Total Identified Windows Installs : 1
[1] C:\Windows
Add installation to boot list? (Yes/No/All)
- Khi gặp thông báo Enter Load Identifier, bạn hãy gõ vào tên hệ điều hành mà bạn đang dùng (Microsoft Windows XP Professional hoặc Microsoft Windows XP Home Edition) và nhấn Enter.
- Khi gặp thông báo Enter OS Load option, bạn hãy gõ vào /fastdetect và nhấn Enter.
8- Tiếp theo, bạn gõ Exit và nhấn Enter để thoát khỏi Recovery Console. Bây giờ, máy tính của bạn sẽ khởi động lại và Windows sẽ chạy “ngọt ngào” lại như ngày nào. Chúc bạn thành công!
Sau đây là một số phím tắt trong một vài chương trình được sử dụng thông thường với Windows XP:
Phím tắt Windows:
Ctrl + C: sao chép dữ liệu
Ctrl + X: sao chép và cắt luôn dữ liệu được sao chép đến nơi khác
Ctrl + V: dán dữ liệu đã được sao chép
Ctrl + A: chọn tất cả
Ctrl + Z: khôi phục lại thao tác trước đó (Undo)
Shift + Delete: Xóa “sạch” dữ liệu, không đưa vào Recycle Bin. Lưu ý với thao tác xóa này bạn sẽ không khôi phục lại được dữ liệu từ trong Recycle Bin hoặc phải nhờ đến các chương trình của các hãng thứ ba.
Alt + Enter: Xem thuộc tính của đối tượng được chọn
Alt + F4: Đóng đối tượng hoặc chương trình hiện hành
Alt + Spacebar: Mở thực đơn phím tắt cho cửa sổ hiện hành
Alt + Tab: chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ đang được mở
Alt + Esc: chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ theo thứ tự mà các đối tượng đó được mở
Ctrl + Shift + Esc: Mở Windows Task Manager
Windows Logo + D: hiển thị desktop
Windows Logo + M: thu nhỏ tất cả cửa sổ
Windows Logo + Shift + M: khôi phục lại tất cả cửa sổ
Windows Logo + E: mở My Computer
Windows Logo + F: Tìm kiếm 1 tập tin hay thư mục
Ctrl + Windows Logo + F: tìm kiếm máy tính khác trong mạng
Windows Logo + R: Mở hộp thoại Run
Windows Logo + U: Mở trình Utility Manager
Trình nghe nhạc Winamp:
V : dừng
Shift + V: dừng với hiệu ứng FadeOut
C: Tạm dừng và tiếp tục
B: Track kế tiếp
Z: Track trước đó
J: Tìm bài
Control + Shift + 1: Sắp xếp playlist theo tiêu đề
Control + Shift + 2: Sắp xếp playlist theo tên tập tin
Control + Shift + 3: Sắp xếp playlist theo đường dẫn và tên
Trình tin nhắn (IM) Yahoo Messenger:
Alt + A: Mở phần quản lý tài khoản trên trang web
Alt + C: hiển thị danh sách gọi
Alt + D: Xem và hiệu chỉnh phần thông tin liên hệ (Contact Details)
Ctrl + Shift + L: Ngừng cuộc gọi
Alt + R: Giữ và tiếp tục cuộc gọi
Alt + L: gọi PC/Gọi lại
Alt + M: tắt/mở âm thanh
Alt + S: sao lưu vào sổ địa chỉ
Ctrl +M: gởi một tin nhắn IM
Ctrl + T: Gởi một tin nhắn văn bản
Ctrl + Y: Email
Ctrl + K: gọi một số phone
Ctrl + N: bắt đầu một cuộc đàm thoại
Ctrl + F: chỉ hiển thị danh sách bạn bè đang trực tuyến
Windows Media Player
Alt +F: Hiển thị trình đơn File
Ctrl + P: Chơi/ngưng một tập tin
Ctrl + S: ngưng playback
Ctrl + Shift + C: tắt/mở phụ đề
Ctrl + Shift +G: chơi với tốc độ nhanh hơn tốc độ bình thường
Ctrl + Shift +S: chơi với tốc độ chậm hơn tốc độ bình thường
Ctrl + T: chơi lại playlist
Ctrl + F: chơi track kế tiếp
Ctrl +M: hiển thị thanh công cụ ở chế độ Full
Ctrl + N: tạo một playlist mới.
Hầu hết các chương trình phần mềm đều có phím tắt để sử dụng và thao tác nhanh hơn. Do đó, bạn có thể tìm trong phần trợ giúp (Help) hay phần tài liệu hướng dẫn đi kèm phần mềm chi tiết về các phím tắt. Nhiều phần mềm còn cho phép bạn đặt phím tắt thích hợp tùy ý.
- Tạo hình nến cho USB (có thể áp dụng cho các ổ đĩa cũa ổ cứng)
Dùng notepad tạo file desktop.ini có nội dung như sau:
Trích:
[{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}]
Attributes=1
IconArea_Image=\45.jpg (thay chữ màu đỏ bằng file ảnh của bạn)
IconArea_Text=0x00000000
- Sau đó bạn đặt file desktop.ini và file ảnh của mình lên usb. Đặt thuộc tính ẩn cho cả 2 file này đề không làm mất tính thẩm mỹ của ổ đĩa.
2. Tạo icon cho ổ USB
Dùng notepad tạo file autorun.inf với nội dung sau:
[autorun]
icon=000535.ico (thay chữ màu đỏ bằng file icon (.ico) của bạn)
- Sau đó bạn đặt file autorun.inf và file icon của mình lên usb. Đặt thuộc tính ẩn cho cả 2 file này đề không làm mất tính thẩm mỹ của ổ đĩa.
Các bạn có thể download phần mềm chuyển dổi hình ảnh sang icon tại đây hoặc http://222.255.121.9/forum/attachmen...d=115695733 5
3. Đổi biểu tượng ổ đĩa
Thủ thuật này cho phép bạn thay đổi tên và biểu tượng hiển thị trong ẽplorer của một ổ đĩa xác định.
Vào Start \ run - gõ vào regedit. Tìm đến khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\DriveIcons
Nhấp chuột phải vô DriverIcons, chọn New \ Key và đánh tên là chữ cái đại diện cho ổ đĩa. Ở đây mình đánh là G.
DefaultIcon
Cái này mình lấy của 4rum mà bác Vn-Zoom.Com cung cấp ( Thanks bác nhiều lắm ) . Ai muốn trang tri cho ổ đĩa thì có thể tham khảo . Với lại cho mình hỏi thêm , muốn cho text màu khác thì thêm đọan code nào vậy ? Vd đọan code có sẵn :
[{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}]
Attributes=1
IconArea_Image=\45.jpg (thay chữ màu đỏ bằng file ảnh của bạn)
IconArea_Text=0x00000000
Có một thực tế là phần mềm soạn thảo văn bản phổ biến nhất hiện nay - Word - chưa được quan tâm đúng mức về bảo vệ an toàn dữ liệu. Đây là một số "chiêu" cơ bản để đề phòng virus hoặc sao chép bất hợp pháp từ chương trình này.
Trước tiên là việc đặt mật khẩu bảo vệ cho Word. Các phiên bản từ 95 về sau đều có tiện ích này và chúng được sử dụng phổ biến do tính đơn giản. Với một mật khẩu phức tạp thì độ an toàn khá cao. Một biện pháp khác là sử dụng chức năng Protect Document để chống sao chép, sửa đổi nội dung trong lúc phân phối lại tài liệu. Xảo thuật làm màu chữ trùng với màu nền cũng có thể "qua mắt" được một số người tò mò khi mở tài liệu. Trường hợp phân phối tài liệu mà vẫn muốn kiểm soát những thay đổi của nội dung so với bản gốc thì dùng tiện ích Track Change (tự đánh dấu mọi sự thay đổi dữ liệu kể từ khi yêu cầu Track Change) để theo dõi.
Quan trọng nhất là phải kiểm soát được các Marco. Đây là những mã chương trình bổ sung do người dùng viết bằng ngôn ngữ Visual Basic, giúp đơn giản hóa công việc trong Word. Tuy nhiên, không ít trong số đó lại là mầm họa nếu bị lợi dụng. Hầu hết những nguyên nhân làm hỏng tài liệu đều do những Marco xấu phát tán dưới dạng virus, worm như vụ Papa, Melisa... Do vậy, nên hạn chế sử dụng Marco, hoặc chỉ dùng nếu chúng có nguồn gốc tin cậy. Bên cạnh đó, người dùng cũng cần thường xuyên theo dõi thông tin để cập nhật các miếng vá lỗi cho chương trình từ website của Microsoft. Dù việc khai thác các lỗi này để chiếm quyền điều khiển là không đơn giản, chúng dễ bị các loại sâu, virus lợi dụng làm bàn đạp tấn công. Một thao tác khác của người dùng Word là thường xuyên cập nhật các phiên bản phòng chống virus mới nhất để tự động quét kiểm tra virus mỗi khi file word được mở.
Ngoài ra, bạn có thể tìm đến một số chương trình tiện ích bổ dung như Remove Hidden Data (gỡ bỏ những thông tin cá nhân, thông tin ẩn đã xóa trong quá trình soạn thảo nhưng vẫn có thể xem được), WordFIX (giúp sửa lỗi những file word bị hư do virus), PaM (Protector add-in for Microsoft Office) giúp tăng cường kiểm soát, bảo vệ tài liệu Word.
Xóa Password trong Word-Excell
Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?
Phần mềm miễn phí có tên Free Word and Excel password recovery (FWEpr) sẽ là câu trả lời. Dung lượng chương trình chỉ 236 KB, tải về từ địa chỉ
QUOTE
http://www.freewordexcelpassword.com
, tương thích với Windows 2000 trở lên. Máy tính phải được cài .NET Framwork (tải miễn phí tại website của hãng Microsoft).
Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:
- Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website.
- Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).
- Thẻ Dictionary recovery: Được sử dụng nếu trước đó chúng ta có một file dạng text (*.txt) ghi nhớ mật khẩu của file này trong một danh sách có nhiều mật khẩu khác. Nên đánh dấu chọn cả 4 ô trong Recovery options. Bấm nút Select Dictionary chỉ đến file dạng txt hoặc dic cần thiết. Bấm nút Go để chương trình tiến hành tìm kiếm mật khẩu thích hợp.
- Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó:
+ Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác.
+ Khung From (length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu.
Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại.
1.XÓA CÁC THƯ MỤC THỪA
Trong Windows có nhưng thư mục thừa làm giảm tốc độ máy tính, bạn có thể xóa chúng đi hoàn toàn không ảnh hưởng đến hệ thống. Đó là các thư mục:
C:\WINDOWS\DOWNLOADED INSTALLATION
C:\WINDOWS\DRIVER CACHE (hoặc trong system32\drivercache)
C:\WINDOWS\SYSTEM32\DLLCACHE
C:\ WINDOWS\REGISTEREDPACKAGES
C:\WINDOWS\REPAIR
C:\WINDOWS\PREFETCH (hoặc xóa các file trong thư mục đó)
C:\WINDOWS\SYSTEM32\REINSTALLBACKUPS
Ngoài ra Update XP trên mạng còn có thư mục:
C:\WINDOWS\LASTGOOD
nguyenvu323
Mar 20 2008, 01:47 PM
2.CHỈNH SỬA REGISTRY
Chọn Start/Run, sau đó gõ vào khung Open dòng Regedit, Mở khoá :
CODE
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Dfrg\BootOpt imizeFunction
nhìn qua cửa sổ bên phải, double click vào biểu tượng Enable. Trong khung Value Data, bạn thay đổi giá trị Y thành giá trị N. Click OK và khởi động lại máy.
CODE
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace
Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi.
CODE
HKEY_CURRENT_USER \Control Panel\Desktop
-AutoEndTask: Kích đúp và nhập số 1, mục đích là tự động tắt các dịch vụi treo nhanh chóng hơn.
-MenuShowDelay: Kích đúp và nhập số 0, mục đích để thanh Start hiện nhanh hơn.
-HungAppTimeout, WaitToKillAppTimeOut: kích đúp nhập giá trị 200 để giảm thời gian chờ đợi.
-Kích New>String Value: Nhấn F2 để đặt tên cho khoá này là WaitToKillServiceTimeout, nhấn đúp nhập giá trị 200.
CODE
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Contro l
-Kích đúp thẻ WaitToKillServiceTimeout , nhập giá trị mới là 200.
Như vậy thời gian tắt máy của bạn sẽ nhanh hơn trước ít nhất là gấp đôi đấy.
nguyenvu323
Mar 20 2008, 01:54 PM
3.TẮT CÁC DỊCH VỤ KHÔNG CẦN THIẾT
Các dịch vụ của Windows (Services) là một trong những thành phần cốt lõi của mọi ứng dụng trên Windows. Với việc sử dụng hợp lý (đóng - ngắt hoặc tạm dừng) sẽ giúp bạn khai thác Windows một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra sự hiểu biết các dịch vụ này sẽ giúp bạn tối ưu hóa Windows, tăng cường bảo mật và giảm thiểu virus khi mà các dịch vụ không cần thiết được loại bỏ.
Theo đường dẫn sau để quản lý các dịch vụ
Start/Control Panel/Administrative Tools/Services hoặc click phải vào biểu tượng My Compurter chọn Manage. Chọn Service and Application/Services hoặc gõ lệch RUN : services.msc
Click vào đây để xem file đính kèm
Để hiệu chỉnh các dịch vụ ta kích phải chuột vào từng dịch vụ và chọn Properties chọn thẻ General. Dòng Startup Type chính là thuộc tính của dịch vụ gồm 3 tùy chọn:
Click vào đây để xem file đính kèm
CODE
Automatic : tự khởi động theo mặc định Windows.
Manual : dùng trong trường hợp bạn tự cấu hình chạy hoặc không chạy mà không phụ thuộc vào cấu hình mặc định Windows.
Disabled : để đóng dịch vụ khi mà bạn không cần thiết dịch vụ này.
Click vào đây để xem file đính kèm
Cũng trong General tab còn có các lựa chọn Start - Stop - Pause - Resume giúp bạn quyết định khởi động hay dừng nhưng bạn phải chú ý rằng khi bạn không lựa chọn Startup Type ở trên thì các chức năng này chỉ có tác dụng trong phiên làm việc hiện tại của Windows mà sau đó khi bạn khởi động lại máy hệ thống lại trả về trạng thái ban đầu vì vậy khi quyết định ngừng hoặc khởi động dịch vụ bạn phải chọn lựa Startup Type.
Cảnh báo: Khi bạn đóng ngắt dịch vụ nào đó tức là bạn đã vô hiệu hóa chức năng bất kỳ trong Windows mà có thể bạn sẽ dùng sau này vì vậy chúng tôi đề nghị bạn đọc kỹ các tính năng trước khi ngắt bỏ (Disabled). Một số tính năng khi mà bạn ngắt bỏ có thể làm cho máy tính báo lỗi do hệ thống đang sử dụng nó cho các ứng dụng được bạn cài đặt
Sau đây là chức năng của các dịch vụ:
Alerter: Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo mang tính chất hành chính. Bạn để nó nếu bạn cảm thấy nó cần thiết với bạn. Nếu không thì hãy tắt nó đi.
Application Layer Gateway : Cần thiết nếu bạn muốn dùng Firewall trong Windows ( Internet Connection Firewall ) hoặc Chia sẻ thông tin mạng của Windows ( Windows Internet Connection Sharing ). Sẽ rất vô dụng nếu như bạn không dùng 2 ứng dụng trên.
Application Management : Bạn không dùng chung 1 mạng với ai đó ? Bạn không không có ý định điều khiển 1 trình nào đó thông qua mạng ? Nếu không hãy vô tư mà Disable nó.
Automatic Updates : Bạn muốn máy tự động cập nhật Windows. 1 số trường hợp quay số kết nối để cập nhật mà chủ nhân không biết. Trả tiền cước hàng triệu đồng... Nếu cập nhật mà không mấy hiệu quả thì không cần cập nhật, ngọai trừ các lổ hổng bảo mật lớn thì tự vào website microsoft cập nhật thôi.
Background Intelligent Transfer : Hỗ trợ Windows Update, nếu bạn tắt Automatic Update ở trên thì vô hiệu hóa dịch vụ này nhằm giảm sức nặng hệ thống phần nào.
Clipbook : Cho phép bạn xem những gì lưu trữ trong Clipboard, sắp xếp chúng có trật tự để có thể thi hành tác vụ những gì trong Clipbard. Bạn có thể không cần làm quan trọng mọi việc đến như vậy. Tắt nó đi sẽ giúp các lệnh Copy-Paste-Cut nhanh hơn. Bạn có thể xem nó họat động như thế nào qua cách đánh clipbrd.exe vào lệnh Run trong Start Menu.
COM+ : Cả hai Event System và System Application Services giúp quản lý và nắm quyền Microsoft's Compoment Object Model. Nếu như bạn cần tìm hiểu về vấn đề này, chỉ Microsoft mới có câu trả lời tốt nhất tuy là bằng tiếng anh www.microsoft.com/com/tech/complus.asp. Nói chung, có thể một phần mềm nào đó sẽ cần đến dịch vụ này để chạy, tốt nhất bạn thiết lập nó ở chế độ Manual
Computer Browser : Không hề liên quan gì đến trình duyệt web thân yêu của bạn. Ý nghĩa dịch vụ này là theo dõi những hệ thống khác kết nối vào máy bạn qua 1 mạng chia sẻ. ...Quyết định tùy bạn
Cryptographic services: Dịch vụ chứng nhận - đánh giá trong WinXP. Cho dù bạn cảm thấy không cần thiết với nó, nhưng khuyên bạn nên để nó chạy vì vài tính năng khác của nó khá hữu ích như kiểm tra chứng nhận trình điều khiển các thiết bị của winxp.
DHCP Client: Khi bạn lên mạng hoặc không, dịch vụ này sẽ lấy 1 địa chỉ IP cho bạn. Bạn có thể thử tắt nó. Nhưng nếu bạn bắt đầu gặp những vấn đề lỗi, hiệu hóa nó lại. (Ý kiền cá nhân: Nên tắt nó đi nếu bạn không dùng mạng hoặc bạn dùng mạng nhưng lại đặt IP tĩnh.)
Distributed Link Tracking Client : Quản lý các Shortcut đến tập tin trên Server nào đó . Nếu bạn đã vô hiệu hóa 2 dịch vụ trên thì cũng nên bỏ luôn cái này.
DNS Client: Dịch vụ này giải đáp và thiết lập một bộ đệm về tên miền để hỗ trợ cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không sử dụng Internet thì nên tắt dịch vụ này đi.
Error Reporting : Tự động thông báo lỗi có thể là 1 tính năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng.
Event Log : Bỏ. Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo cáo đôi khi khó hiểu. (Ý kiền cá nhân: Không nên tắt dịch vụ này vì nếu tắt không những không làm cho máy khởi động nhanh hơn mà còn làm cho máy khởi động cực chầm.)
Fast User Switching Compatibility : Nếu bạn không dùng máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều.
Help and Support : Sự trợ giúp là 1 điều quý báu nhất là khi ta gặp khó khăn. Nhưng nếu bạn không rành Tiếng anh và không biết nó nói cái gì.... vậy thì nên tắt nó đi thì hơn.
HTTP SSL: Kết nối từ client đến server được thực hiện bằng giao thức HTTPS (HTTP + SSL). Chỉ sử dụng dịch vụ này khi bạn chạy Web Server.
Human Interface Device Access Service: Mở rộng và điều khiển những phím nóng trên các thiết bị nhập. Ví dụ những nút bấm trên bàn phím Play-Next-Internet-Search. Nếu bạn không thường dùng nó, tắt dịch vụ này đi và tận hưởng 0.85% hệ thống nhanh hơn.
IIS Admin: Cho phép bạn quản lý dịch vụ Web và FTP thông qua dịch vụ Internet Information Services (IIS). Nếu bạn không dùng đến những dịch vụ trên thì hãy tắt nó.
IMAPI CD-Burning COM Service : Thật sự ra dùng Nero ghi đĩa trực quan hơn dịch vụ có sẵn trong WinXP này.
Indexing services: Tự động tra sóat thông tin trên ổ cứng nhằm giúp các ứng dụng như Search của windows, Office XP chạy nhanh hơn. Tuy nhiên nó chiếm nhiều tài nguyên và thật sự không xứng đáng với tính năng nó họat động.
IPSEC services: Nếu như máy tính của bạn thuộc vào lọai viễn thông và kết nối với máy khác bởi VPN thì Internet Protocol Security ( IPSEC ) có thể cần thiết. Tuy nhiên tôi không dám mơ tưởng máy mình dữ dội đến vậy. Tạm thời tắt nó đi.
Logical Disk Manager : Nếu như bạn muốn quản lý đĩa cứng của mình ( bấm phải trên biểu tượng My Computer, chọn Manage rồi đến Disk Management ), thì dịch vụ này không thể bị vô hiệu hóa. Vì trình Disk Management phụ thuộc dịch vụ này để chạy. Tuy nhiên, có lẽ bạn không sài đến thường xuyên Disk Management , thiết lập nó sang Manual sẽ là tốt nhất.
Messenger: Vào năm trước , những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này. Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt
MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề.
Net Logon: Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền.
NetMeeting Remote Desktop Sharing : Không muốn chia sẻ với ai bất cứ cái gì trên máy bạn thông qua NetMeeting ? Không = Disable
Network Connections: Quản lý những đối tượng trong kết nối mạng và kết nối mạng quay số, trong đó bạn có thể thấy được cả mạng cục bộ và những kết nối từ xa.
Network DDE: Cung cấp việc truyền tải và an toàn mạng cho sự trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange(DDE)). Cho những chương trình chạy trên cùng một máy tính hoặc trên những máy tính khác nhau.
Network Location Awareness (NLA): Tập hợp và lưu trữ thông tin về cấu hình và vị trí mạng. Đưa ra thông báo khi những thông tin này thay đổi.
Network Provisioning Service: Quản lý cấu hình của file XML trên một miền cơ sở cho mạng được cung cấp tự động. (XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn, mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn. XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng)
Plug and Play : Bạn cần dịch vụ này để nhận biết các thiết bị mới gắn vào Pc, bên trong hay bên ngòai, PCI hay USB, Fire wire đều sẽ cần đến nó, hay chỉ đơn giản là WinXP cần giao tiếp tìm kiếm lại phần cứng nào đó trong 1 số lý do.
Print Spooler: Nếu bạn không dùng máy in thì hãy tắt nó đi thì hơn.
Remote Desktop Help Session Manager : Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy
Remote Procedure Call : Trong winXP, các ứng dụng được phân chia trong công thức Cá thể tiến trình. Không 1 trình nào ảnh hưởng đến trình nào. Khi 1 phần mềm bị đứng, treo hay không trả lời, nó sẽ không ảnh hưởng đến tòan bộ máy như Win98. Để quản lý hết tất cả những phần mềm này 1 cách thuận tiện, RPC là dịch vụ cần thiết sắp xếp phân vùng bộ nhớ phát cho từng ứng dụng. Nếu tắt nó sẽ gây ra lỗi hệ thống rất nghiêm trọng. Vì vậy bạn đừng làm điều đó.
Remote Registry Service : Bạn có thích cho người dùng khác trên 1 mạng máy tính thay đỗi các thiết lập trong Registry, trái tim của hệ điều hành trên máy bạn ? Bạn sẽ không tìm ra được nguyên nhiên ngày nào đó WinXP bị..vỡ tim đâu. Dịch vụ này là 1 dạng của sự bất bảo mật cho máy.
Security Accounts Manager: Dịch vụ Lưu trữ những thông tin bảo mật cho tài khoản của người dùng tại chỗ.
Security Center: Theo dõi và quản lý những thiết lập và những cấu hình an toàn của hệ thống
Server: Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì nên tắt nó đi.
Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này.
SSDP Discovery : một thành phần của Universinal Plug and Play sắp nói đến. Cho dù bạn tắt hay mở nó, bạn cũng sẽ làm cùng chung 1 việc cho SSDP Discovery.
System Restore : Mừng hết lớn khi có thể bay về quá khứ trước khi bạn cài đặt 1 driver lỗi hay phần mềm làm hại hệ thống là ví dụ thực tiễn cho bạn gợi ý nên tắt ứng dụng này hay không. Tuy nhiên vô hiệu hóa nó sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều dung lượng đĩa. Lưu ý là nếu bạn đã chọn tắt nó thì tất cả những thiết lập sao lưu sẽ bị xóa hết.
Task scheduler : Đôi khi không mấy hữu dụng đối với bạn, Có thể bạn sẽ không cần phải lập lịch dồn đĩa trong đêm, nhưng Task Scheduler có thể cần thiết với và người khác. Tắt nó hay không tùy vào yêu cầu của bạn có cần hoặc không.
TCP/IP NetBIOS Helper : Là 1 đòi hỏi bình thường nếu hệ thống mạng nội bộ của bạn dùng NetBIOS bởi TCP/IP. Tắt nó nếu bạn cảm thấy không cần thiết. Tuy nhiên khởi động lại nếu như mạng nội bộ của bạn ( thậm chí mạng Internet ) có trục trặc liên quan đến việc tắt dịch vụ này.
Telephony : Bạn vô cùng cần - nói cách khác không thể thiếu nó nếu bạn muốn vào Internet thông qua phương thức quay số = Modem. Nhưng nếu là kết nối ADSL, bạn thử thiết lập nó qua Manual để xem nếu có lỗi nào xảy ra vì có thể nó vẫn đòi hỏi dịch vụ này. Nếu không bạn đã giúp máy có thể tài nguyên hệ thống khá là không ít...
Telnet : Cho phép người dùng máy khác dang nhập vào máy bạn và chạy các chương trình. Nếu như bạn có bao giờ nghe đến việc tấn công qua IP thì Telnet là 1 trong những kẻ 2 mặt tiếp tay cho giặc quậy phá thành của bạn. Tắt nó đi, trừ khi bạn cần nó cho 1 lý do nào đó
Uninterruptible Power Supply : An tòan để vô hiệu hóa. Trừ khi bạn có cục UPS cho máy tính mình.
Universinal Plug and Play : Tự hỏi bạn có muốn máy mình kiểm tra và tìm hiểu các thiết bị có trên máy người khác trong 1 mạng máy tính nội bộ ? Có thể nó cần thiết nếu như bạn xài Internet Connection Sharing và cho phép người ngòai hiệu chỉnh kết nối cho máy bạn. Dù sao đi nữa, nếu như thật sự không biết gì, bạn có thể tắt nó cũng được.
Webclient : Theo sự mô tả, dịch vụ này cho phép bạn duyệt qua "Network Places" , thực chất đó là mạng Internet. Nó cho phép các chương trình Windows tạo, xâm nhập và thiết lập tập tin trên nền Internet. Theo như 1 số thử nghiệm, nếu như bạn không có kết nối Internet, dịch vụ có thể làm chậm lại máy và cách bạn duyệt web. Vô hiệu hóa để nhận ra và xem xét những sai sót có thể gây phiền cho bạn, nếu không thì bạn đã tiếp tục giảm gánh nặng cho hệ thống.
Windows Audio: Bạn muốn nghe tiếng - âm thanh thỏ thẻ của Pc phát ra từ 2 giàn loa 4
Nguyễn Thanh Hà @ 13:58 28/11/2009
Số lượt xem: 713
- Thu othuat moi (28/11/09)
- Thu thuat (28/11/09)
- Hướng dẫn sử dụng đĩa CD phần mềm quản lí nhà trường phổ thông (26/05/09)
- RAM Saver Pro 9.0 - Tối ưu hóa bộ nhớ Ram (26/05/09)
- EnhanceMyXP 1.14 Pro (26/05/09)
Các ý kiến mới nhất